.

Chi tiết loạt dự án chuyển đổi trên 'đất vàng' bị đề nghị thanh tra

Xuất bản: 10:19 11/05/2017 [GMT+7]

Danh sách 60 dự án được chuyển đổi trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp ở các địa phương sẽ được Bộ Tài chính chuyển cho Thanh tra Chính phủ để xem xét.

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến của Phó thủ tướng Vương Đình Huệ, đồng ý với kiến nghị của Bộ Tài chính về việc thanh tra các dự án bất động sản chuyển đổi tại các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa. Trước đó, đề xuất được Bộ Tài chính đưa ra kèm theo danh mục 60 trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa giai đoạn tháng 7/2014 đến tháng 11/2016.

Lãnh đạo Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chuyển danh sách nêu trên cho Thanh tra Chính phủ tham khảo, phục vụ công tác thanh tra theo kế hoạch năm 2017 đã được Thủ tướng phê duyệt. Cùng với đó, Bộ Tài nguyên & Môi trường cần nghiên cứu đề xuất sửa đổi quy định Luật Đất đai 2013 để bán đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định về thu hồi đất.

60 dự án, khu đất nêu trên trước đây đều là đất thuộc sở hữu của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước cổ phần được cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Sau khi chuyển đổi, các khu đất này được sử dụng để triển khai nhiều dự án lớn.

Trước đó, trong kiến nghị gửi tới Chính phủ về thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai, Bộ Tài chính cho biết, nhiều doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hoá việc xác định giá trị doanh nghiệp không tính quyền sử dụng đất. Cũng theo cơ quan này, việc xác định giá để thu tiền sử dụng, tiền thuê đất chủ yếu dựa vào kết quả của doanh nghiệp tư vấn nhưng không đầy đủ và chưa sát với giá thị trường. Bên cạnh đó, Bộ cho rằng, việc xác định giá làm căn cứ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại một số địa phương chưa thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định.

Trong khi đó, Bộ Tài nguyên & Môi trường chưa quy định cụ thể về phương pháp xác định giá đất bảo đảm minh bạch, sát giá thị trường. Do đó, nhiều dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi xác định giá đất chưa sát với giá thị trường làm thất thu cho ngân sách.

 

STT

Địa chỉ nhà, đất chuyển mục đích sử dụng

Tổng diện tích Diện tích chuyển đổi
I. TP HCM
1 504 Nguyễn Tất Thành, P18, Q4 4.785 4.785
2 38 Kim Biên và 88 Gò Công, P13, Q5 1.827 1.827
3 205 Lạc Long Quân, P3, Q11 1.908 1.566
4 128 Hồng Hà, P9, Q.Phú Nhuận 4.303 4.303
5 104 Nguyễn Văn Cừ, P.Nguyễn Cư Trinh, Q1 2.760 2.760
6 35/12 Bế Văn Cấm, P.Tân Kiểng, Q7 13.907 13.907
7 334 Tô Hiến Thành, P14, Q10 33.592 11.415
8 8 Hoàng Minh Giám, P9, Q. Phú Nhuận 4.887 4.887
9 119 Phổ Quang, P9, Q. Phú Nhuận 15.129 15.129
10 15 Thi Sách, P. Bến Nghé, Q1 2.337 2.312
11 P6, Q. Gò Vấp  2.932 2.932
II. Hà Nội
12 29 Liễu Giai 35.075 4.941
13 Khu Xa La, P.Phúc La, Q.Hà Đông 20.553 3.539
14 Số 89 ngõ 1141 đường Giải Phóng 9.009 8.419
15 36 Phạm Hùng, Q. Nam Từ Liêm 4.034 1.897
16 25 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa 6.362 3.536
17 53 Triều Khúc, Q.Thanh Xuân 44.024 18.896
18 Lô đất 3.7CC Lê Văn Lương, P.Nhân Chính, Q.Thanh Xuân 7.545 1.982
19 148 Giảng Võ 68.380 15.474
20 Phố Minh Khai, P.Vĩnh Tuy, Q. Hai Bà Trưng 6.633 5.545
21 Ngõ 662, Q. Hai Bà Trưng 22.665 5.437
22 36 ngõ 61 Lạc Trung, Q. Hai Bà Trưng 5.239 3.119
23 P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai 7.058 3.621
24 P. Đại Kim, Q. Hoàng Mai 2.084 1.485
25 P. Thanh Trì, Q. Hoàng Mai 122.626 7.729
26 1 Giáp Nhị, Q. Hoàng Mai 3.881 1.560
27 P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm 9.687 9.687
28 69B Thụy Khuê, Q. Tây Hồ 15.206 15.206
29 167 Thuỵ Khuê, Q. Tây Hồ 2.665 2.665
30 60B Nguyễn Huy Tưởng,  Q. Thanh Xuân 2.670 1.323
31 Văn Thiêm, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân 14.744 6.233
32 Khương Trung, Q. Thanh Xuân 3.365 1.254
33 Nguyễn Văn Trỗi, P. Phương Liệt, Q. Thanh Xuân 425 381
34 69 Vũ Trọng Phụng, Q. Thanh Xuân 11.235 3.996
III. Tây Ninh
35 Khu phố 2, thị trấn Dương Minh Châu, huyện Dương Minh Châu 391 391
36 Lô 2, khu phố Rạch Sơn, thị trấn Gò Dầu, huyện Gò Dầu 394,2 394,2
IV. Nghệ An
37 P.Trung Đô, TP Vinh 7.387 4.220
38 P.Quán Bàu, TP Vinh 2.727 1.332
39 P. Bến Thuỷ, TP Vinh 3.772 1.781
40 P. Quán Bàu, TP Vinh 1.316 882
41 P. Trung Đô, TP Vinh 779 779
42 Xã Hưng Lộc, TP Vinh 3.000 2.276
43 P. Hưng Bình, TP Vinh 4.342 2.955
44 P. Trường Thi, TP Vinh 2.013 1.567
45 Xã Diễn Kỳ, H. Diễn Châu 30.875 30.875
46 P. Hưng Bình, TP Vinh 3.324 2.952
47 P. Trường Thi, TP Vinh 4.589 1.689
V. Quảng Ninh
48 P. Cẩm Thuỷ, TP Cẩm Phả 8.985 8.912
49 P. Giếng Đáy, TP Hạ Long 3.126 3.126
50 P. Yên Thanh, TP Hạ Long 19.852 7.441
VI. Lâm Đồng
51 P7, TP Đà Lạt 79.570 36.990
52 Xã Phú Hội, Đức Trọng 28.664 22.372
VII. Vũng Tàu
53 P.8, TP Vũng Tàu 3.560 3.261
VIII. Quảng Trị
54 P.3, TP Đông Hà 48.514 48.514
IX. Nam Định
55 43 Tô Hiệu, TP Nam Định 75.887 75.887

Đơn vị: m2

* Ghi chú: Danh sách do Bộ Tài chính công bố gồm 60 trường hợp, song một số trường hợp có cùng địa chỉ, diện tích đất chuyển đổi.

Theo VnExpress

Đọc nhiều nhất
DOANH NGHIỆP
DỰ ÁN
KHÁM PHÁ
LANDTODAY MEDIA
.